CKAD workflow: generate → edit → validate → verify
Bắt đầu bằng context/namespace và assumptions. Dùng dry-run để sinh skeleton, sau đó đọc API shape, chỉnh image/labels/ports/resources/probes theo mục tiêu. apply chỉ là mutation; phải kiểm tra conditions, rollout, logs/events và Service endpoint.
Tốc độ có kiểm soát
Chuẩn bị alias ngắn nhưng không ẩn target. Lưu YAML theo task, dùng kubectl apply --dry-run=server khi có cluster, ghi lỗi validation và sửa có chủ đích. Tạo một variant để biết mình hiểu field nào, không học thuộc output một lần.
Bài tập
Dựng namespace lab, sinh Pod/Deployment YAML, validate, apply, verify Ready/Available, tạo lỗi rồi sửa và cleanup. Pass khi một người khác có thể chạy lại từ manifest + commands mà không cần context ngầm.